The best 15 types of natural wood for furniture you should know

Basic knowledge - 10-12-2018

In modern life, people have gradually used rare and precious woods to make furniture, but what do you know about the natural woods used in today's furniture? Below, Tri Dung would like to share with you the natural woods that are commonly used today.

1. Gỗ Lim

Gỗ Lim: là một trong những nguyên liệu gỗ có độ cứng chắc nhất, được dùng phổ biến trong sản xuất đồ nội thất do tính quý giá và sang trọng cho mỗi đồ vật mà nó tạo nên. Hiện nay, có 2 loại gỗ Lim được dùng phổ biến hiện nay là Lim Lào và Lim Nam Phi.

Gỗ Lim Nam Phi: cũng thuộc dòng gỗ Lim, có sự tương đối giống như gỗ Lim Lào về màu sắc, mùi hương và cấu trúc vân gỗ. Tuy nhiên, gỗ lim Nam Phi có khối lượng riêng nhẹ hơn Lim Lào từ 1,2–1,5 lần, nên Lim Nam Phi dễ dàng hơn trong vận chuyển khai thác và chế biến. Đặc biệt, sản phẩm nội thất làm từ gỗ lim Nam Phi có giá thành phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng.

Lim Lào: Gỗ lim Lào và lim Nam Phi tương đối giống nhau về màu sắc, mùi hương và cấu trúc vân gỗ. Tuy nhiên, khi đã được phun sơn, 2 loại gỗ này trở nên khó phân biệt.

Phân biệt Lim Nam Phi và Lim Lào:

+ Khi chưa phun màu, gỗ Lim Lào có màu sắc đỏ hơn, màu đậm hơn.

+ Đã phun màu, vật phẩm bằng gỗ Lim Lào có màu sắc sáng bóng hơn sản phẩm làm bằng gỗ Lim Nam Phi.

+ Vân gỗ Lim Lào mau hơn, tâm gỗ mịn hơn Lim Nam Phi

- Ưu điểm:

+ Gỗ Lim Lào được nhập khẩu trực tiếp từ bên Lào về Việt Nam, có ưu điểm nổi tiếng là loại gỗ lim rất cứng, đạt tiêu chuẩn cho cả các sản phẩm công cộng, bề mặt có nhiều vân gỗ, tom gỗ mịn nhờ có tuổi trưởng thành cao. Mẫu gỗ có màu sắc tự nhiên, bền đẹp, có độ định hình cao hơn trong các điều kiện thời tiết nóng ẩm thay đổi thất thường cùng kỹ năng chịu lực cao hơn, sến chắc hơn, bền chắc theo thời gian.

+ Cửa gỗ làm bằng Lim Lào không bị co ngót, biến dạng tốt cong vênh theo thời tiết, nổi bật ở vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. thành phẩm có chất lượng cao, nhiều chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng và bền vững theo thời gian.

- Nhược điểm: Tuy nhiên, gỗ Lim có nhược điểm là khối lượng riêng lớn nên khó khăn cho việc vận chuyển, sản xuất thành phẩm. Bên cạnh đó, gỗ lim là loại gỗ hiếm nên giá thành cao hơn các loại gỗ khác.

2. Gỗ Giáng hương

Đặc điểm chung:

+ Màu sắc: vàng đỏ

+ Mùi : Hương thơm nhẹ

+ Độ cứng, rắn và chắc đặc trưng.

Gỗ Giáng hương là loại gỗ quý (có xuất xứ từ nước Lào), rất đẹp và có mùi thơm đặc trưng. Sau một thời gian sử dụng gỗ Giáng hương có màu nâu hồng: vân đẹp, thớ gỗ nhỏ.

Nhiều khách hàng lựa chọn gỗ Giáng hương cho các đồ vật trong nhà vì sản phẩm có mùi thơm đặc trưng, không bị ẩm trong thời tiết nồm, tốt cho sức khoẻ gia đình.

3. Gỗ Gụ

Gụ (tên khoa học: Sindora tonkinensis) có những đặc trưng:

- Có thớ thảng,vân đẹp mịn, màu tiến thưởng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm

- Gỗ quý, bền dễ làm bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh. Gỗ hay được dùng làm bàn ghế, giường tủ.

- Gỗ có mùi chua đặc trưng.

Đặc điểm: Gỗ gụ có màu nâu thẫm, không bị mối mọt, hơi có vân hoa. Gỗ gụ thường dùng để đống các loại sập, tủ chè...

4. Gỗ trắc

Gỗ trắc có 3 loại chính: Trắc đỏ, Dalbergia balansae (trắc vàng), Dalbergia nigrescens (trắc đen). Thường dùng để đóng bàn ghế, giường tủ sáng ý, tạc tượng khắc tranh.

Đặc trưng: Thuộc cây gỗ phệ, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua, gỗ bền không bị mối mọt, cong vênh.

5. Gỗ mun

Đặc điểm:

+ Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn,có màu đen tuyền, dùng lâu sẽ bóng như sừng, hoặc màu đen sọc trắng.

+ Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn

+ Khi ướt thì mềm dễ xử lý gia công, mà khi khô thì rất cứng

+ Gỗ bền, không bị mối mọt, ít cong vênh, hay nứt chân chim.

+ Thường được dùng để đóng bàn ghế, tạc tượng, điêu khắc tranh

6. Gỗ Pơmu

Gỗ nhẹ, thớ mịn, vân đẹp, màu vàng và có mùi thơm

7. Gỗ Căm — xe

Căm - xe có tên khoa học là Xylia xylocarpa, Gỗ căm - xe có giác lõi phân biệt, giác màu trắng đá quý nhạt, dày, lõi màu đỏ thẫm hơi có vân, thớ gỗ mịn, nặng, tỷ lệ 1,15 (15% nước).

Đặc trưng: Gỗ bền, không bị mối mọt, chịu được mưa nắng, thường dùng đóng đồ mộc có sự sáng tạo cao, đóng thuyền, làm tà vẹt và được sử dụng nhiều trong xây dựng.

8. Gỗ chò chỉ

Gỗ Chò chỉ (Tên khoa học: Parashorea chinensis Wang Hsie)

Đặc điểm: Gỗ chò chỉ rất bền, chịu nước, chịu được chôn dưới đất, thường dùng làm cột nhà, để xây dựng và đóng các đồ vật trong nhà.

9. Gỗ giổi

Đặc điểm: Gỗ thường màu xám, thớ mịn, thơm, gỗ mềm. Thường được dùng để đóng đồ thờ

10. Gỗ xoan đào

Đây là loại gỗ hiện đang thịnh hành bậc nhất trong công nghệ sản xuất đồ nội thất, tuy nhiên, đây là loại gỗ khiến khách hàng rất dễ bị nhầm với xoan ta — giá rẻ hơn xoan đào.

Gỗ xoan đào được sử dụng làm các đồ nội thất như cửa gỗ, bàn ghế, tủ bếp… Những đồ vật làm bằng gỗ xoan đào có độ bền và tạo được nhiều hình dáng khác nhau, đặc biệt về tính chịu ẩm và khả năng kháng mối mọt cao.

11. Xoan ta

Phổ biến ở vùng Tây Bắc, gỗ xoan ta ruột trắng, mềm, đường kính gỗ nhỏ (<40cm), độ định hình của gỗ xoan ta không cao nên giá thành rẻ hơn gỗ xoan đào.

12. Gỗ Sồi đỏ

Gỗ Dồi đỏ (Tên Khoa Học : Quercus spp)

Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của gỗ Sồi đỏ tuỳ thuộc vào vùng trồng, tuy nhiên, về cơ bản gỗ Sồi đỏ có đặc điểm tương tự như gỗ Sồi trắng.

Dát gỗ sồi đỏ có màu từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng, thớ gỗ thẳng, mặt gỗ thô.

Đặc tính: Gỗ chịu áp lực tốt, độ bám ốc và đinh tốt, thành phẩm từ gỗ sồi đỏ tốt. Tuy nhiên, gỗ sồi đỏ có xu hướng cong vênh khi phơi khô. Bên cạnh đó, gỗ sồi đỏ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và nhiệt độ trung bình, độ chịu lực nén cao. Dễ uốn cong bằng hơi nước.

Với những đặc tính trên, Gỗ sồi đỏ thường được dùng làm ván sàn, sản phẩm kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ, cửa, tủ bếp, ván lót, quan tài và hộp đựng nữ trang.

13. Gỗ Sồi trắng (White Oak)

Gỗ sồi trắng (Tên Khoa Học: Quercus spp).

Đặc điểm: Có màu nâu trắng, dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt tới nâu sậm.

Đặc tính: Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ bền thấp, rất dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền: Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, không bị các loại mọt gỗ chung và bọ sừng tấn công.

Với những đặc trưng của gỗ Sồi trắng, chúng thường được sử dụng làm cửa sang trọng, ván sàn, tủ buffer, tủ bếp, gỗ chạm trổ, gờ làm đẹp, ván lót, tà vẹt đường sắt, cầu gỗ, ván đóng thùng, quan tài và hộp đựng nữ trang…

14. Gỗ Tần bì

Dát gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc tuỳ vào chủng loại từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc sọc nâu. Nhìn thông thường vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều.

Đặc tính: Tần bì có khả năng chịu áp lực máy hay, độ bám ốc, bám đinh và dính keo cao, dễ nhuộm màu và làm bóng. Gỗ tần bì tương đối dễ làm khô, ít bị biến dạng khi sấy.

Độ bền: Tần bì không có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường tấn công.

Với những đặc tính trên, Gỗ Tần bì được sử dụng làm ván sàn, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang hoàng nội thất sáng dạ, cửa, tủ bếp, ván lát ốp, tay cầm của các loại công cụ, các công cụ thể thao, gỗ tiện…

15. Gỗ mít

Gỗ này được dùng rộng rãi trong việc tạc tượng phật, tượng thờ, đồ thủ công, các sản phẩm nội thất khác vì loại gỗ này có khả năng chống mối mọt và không thấm nước, lại dễ tìm, không đắt như các loài gỗ quý khác.

Gỗ mít không cong vênh, ít bị mối mọt. Gỗ có màu kim cương sáng, để lâu ngả thành màu đỏ sẫm. Gỗ mít có mùi thơm nhẹ, mềm, dẻo.

Hot news